Folium Erythrinae Variegatae

Vông Nem - Lá

Dược liệu Vông Nem - Lá từ Lá của loài Erythrina variegata, Erythrina thuộc Họ Fabaceae.
Fabaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Vông nem (Folium Erythrinae variegatae) là lá đã phơi khô của cây Vông nem (Erythrina variegata L. hoặc Erythrina indica Lamk.), họ Đậu (Fabaceae). Vông nem phân bố ở nhiều nơi trên thế giới, mọc hoang và được trồng khắp nơi ở Việt Nam. Theo y học cổ truyền, vông nem được sử dụng như một vị thuốc an thần, gây ngủ; chữa đau nhức lưng gối, tê liệt và các bệnh ngoài da như lở ngứa. Thành phần hóa học bao gồm alkaloid erythrine, saponin migarin (migarrhin).

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Vông Nem - Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Folium Erythrinae Variegatae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Erythrinae Variegatae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Lá (Folium)

Theo dược điển Việt nam V: Lá có cuống dài gom ba lá chét. Mỗi lá chét hình gần như ba cạnh, đâu lá thuôn nhọn, đáy vát tròn, mép lá nguyên, mặt lá nhẵn. Mỗi lá chét dài 6 cm đến 13 cm. rộng 6 cm đến 15 cm. Lá chét giữa thường có chiều rộng lớn hơn chiều dài. lá khô có màn lục xám, nhăn nheo, nhàu nát. Thường được cắt bỏ cuống hoặc để cuống dài dưới 1 cm.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa xuân, khi trời khô ráo, cắt lấy lá bánh tẻ không bị sâu hại, phơi âm can hoặc sấy nhẹ (ở 40 °C đen 50 °C) đến khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Vông Nem - Lá từ bộ phận từ loài Erythrina variegata.

Mô tả thực vật: Cây cao từ 10-20m, mọc khắp nơi, nhưng đặc biệt ưa mọc ở ven biển, thân có gai ngắn. Lá gồm 3 lá chét giữa rộng hơn là dài, dài 10-15cm, hai lá chết hai bên dài hơn rộng hình 3 cạnh. Hoa màu đỏ tươi tụ họp từ 1-3 thành chùm dầy. Quả giáp dài 15-30cm, đen, hơi hẹp lại ở giữa các hạt. Trong mỗi quả có 5-6 hạt hình thận màu đỏ hoặc nâu, tễ rộng, hình trứng đen có vành trắng.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Erythrina variegata, Erythrina

Phân loại thực vật của Erythrina variegata

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Fabales

Family: Fabaceae

Genus: Erythrina

Species: Erythrina variegata

Phân bố trên thế giới: Benin, Haiti, Vanuatu, New Caledonia, Nepal, Cuba, Tonga, French Polynesia, Sri Lanka, Nauru, Venezuela (Bolivarian Republic of), Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Papua New Guinea, Hong Kong, Timor-Leste, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Réunion, Barbados, Wallis and Futuna, Cambodia, United Arab Emirates, Japan, Australia, Panama, Madagascar, Indonesia, French Southern Territories, Mauritius, Nigeria, Honduras, Senegal, India, Brazil, Costa Rica, Peru, Northern Mariana Islands, Viet Nam, Guam, Thailand, United States of America, China, Pakistan, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1)Lá và thân đều chưa 1 loại ankaloid độc erythine ( Erythrine), tác giả còn lấy được chất saporin gọi là migarin ( migarrhin) (2) alkaloids

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Mảnh biểu bì trên gồm tế bào nhiều cạnh, ngoằn ngoèo, thành mỏng. Mảnh biểu bì dưới có lỗ khí kiều hạt cà phê và lông tiết hình trứng đầu đa bào (gồm 4 đến 6 tế bào xếp chồng lên nhau), chân đơn bào rất ngắn, mảnh gân lá tế bào hình chữ nhật thành mỏng, có chứa calci oxalat hình thoi và hình đa giác. Mảnh mô mềm giậu, bỏ sợi thành hơi dày. Mảnh mạch mạng, mạch xoắn.

No matching items

Vi phẫu

Phần gân giữa: Biếu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, riêng biểu bì dưới có mang lỗ khí và lòng tiết hình trứng, đầu đa bào, chân đơn bào rất ngắn. Sát lớp biểu bì trên và dưới có mô dày. Trong mô mềm rái rác có calci oxalat hình thoi và hình đa giác. Libe-gỗ xếp thành một vòng ở chính giữa gân lá. Vòng mô cứng bao bọc bên ngoài các bó libe-gỗ. Mô mềm gồm những tế bào hình tròn to, thành mỏng. Phần phiến lá: Dưới biểu bì trên là mô mềm giậu gồm 2 lớp tế bào dài, dưới là mô mềm khuyết. Từng quãng có những bó libe-gỗ của gân nhỏ nối liên biểu bì trên và biểu bì dưới, cắt ngang mỏ mềm giậu và mô mềm khuyết. Rải rác có calci oxalat hình thoi và hình đa giác.

No matching items

Định tính

Lấy 5 g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 50 ml, thấm ẩm bằng amoniac đậm đặc (TT), rồi cho vào bình 40 ml cloroform (TT), lắc nhẹ, đặt trên cách thủy sôi trong 3 min, lọc vào bình gạn qua giấy lọc đã được thấm ẩm bằng cloroform (TT). Lắc 2 lần, mỗi lần với 10 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N ( TT). Để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, gạn lấy lớp acid. Gộp dịch chiết acid rồi chia vào 3 ống nghiệm để làm các phản ứng sau: Ống 1: Thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu. Ống 2: Thêm 2 giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tùa vàng nhạt. Ống 3: Thêm 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa vàng cam.

Định lượng

Cân chính xác khoáng 10 g bột dược liệu (qua rây số 355) cho vào bình nón 250 ml, thêm 100 ml ethanol 96% (TT), đun hồi lưu trong cách thủy trong 30 min. Lọc qua bông. Làm lại như trên vài lần cho đến hết alcaloid (dùng thuốc thử Dragendorff (TT), Phụ lục 12.3). Gộp toàn bộ dịch chiết, bốc hơi dung môi đến cặn. Hòa tan cặn với dung dịch acid sulfuric 2 % (TT) (3 lần, mỗi lần 10 ml). Lọc dung dịch acid này qua bông vào bình lăng gạn, rửa bông với một ít dung dịch acid sulfuric 2 % (TT). Gộp dịch chiết và dịch rửa. Kiềm hỏa dịch acid này bằng amoniac đậm đặc (TT) đến pH 10. Sau dó chiết bằng cloroform (TT) 5 lần, mỗi lần 10 ml. Gộp toàn bộ dịch chiết cloroform, làm khan nước bằng natri sulfat khan (TT), lọc vào chén cân đã sấy khô và cân bì trước, rửa natri sulfat bằng 5 ml cloroform (TT) rồi lọc vào chén cân. Bốc hơi cloroform trên cách thủy đến cặn. sấy ở 100 °C đến khối lượng không đổi và đem cân. Hàm lượng alcaloid toàn phần trong dược liệu không ít hơn 0,15 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g. 100 °C, 4 h).
  • Bảo quản: Nơi khô mát.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khô, bình. Quy vào kinh tâm, tỳ.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items